Tin thành lập công ty

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

Nếu bạn muốn thành lập công ty cổ phần thì cách tốt nhất để tiết kiệm thời gian, tiền bạc và đỡ đau đầu bởi rủi ro pháp lý sau này là để luật sư doanh nghiệp của Công ty luật chúng tôi làm thay bạn.

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

Tư vấn thành lập công ty cổ phần

Dịch vụ thành lập công ty nói chung, dịch vụ thành lập công ty cổ phần nói riêng tại Công ty luật chúng tôi đã được nhiều khách hàng tin dùng. Khách hàng luôn luôn hài lòng với dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói, giá rẻ của của chúng tôi.

Chúng tôi cam kết không phát sinh thêm bất cứ chi phí nào, không làm mất nhiều thời gian của khách hàng. Thủ tục thành lập công ty cổ phần khá phức tạp, mất nhiều thời gian tìm hiểu và chi phí đi lại…

6 lý do khách hàng lựa chọn Dịch vụ thành lập doanh nghiệp (Dịch vụ Thành lập Công ty Cổ phần) tại Hãng luật chúng tôi:

– Dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp

– Thái độ tận tình

– Chi phí ít nhất

– Hạn chế tối đa tranh chấp pháp lý sau này

– Được tư vấn luật sau khi thành lập công ty

– Được hưởng nhiều chính sách ưu đãi khi sử dụng dịch vụ pháp lý tiếp theo…

Với nhiều năm kinh nghiệm cùng với đội ngũ nhân viên, luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng tốt nhất.

***

Dưới đây là Dịch vụ Thành lập Công ty Cổ phần tại Hãng Luật chúng tôi

Sử dụng dịch vụ thành lập tại Công ty luật chúng tôi, khách hàng không phải lo lắng gì về thủ tục thành lập công ty cổ phần, ngoài ra, còn được hưởng những lợi ích như sau:

1. Tư vấn luật miễn phí trước khi thành lập công ty cổ phần:

– Tư vấn trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần

– Tư vấn về lựa chọn tên công ty cổ phần

– Tư vấn lựa chọn trụ sở công ty cổ phần

– Tư vấn về vốn điều lệ (vốn pháp định) trong công ty cổ phần

– Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong công ty cổ phần

Tư vấn về ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần

– Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành trong công ty cổ phần (đại hội cổ đông, hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc, ban kiểm soát…)

– Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý

– Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các cổ đông

– Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh

– Tư vấn về các tranh chấp thường gặp trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần

– Tư vấn về đường lối giải quyết tranh chấp nội bộ và tranh chấp kinh doanh đối với công ty

cổ phần

2. Soạn thảo miễn phí Hồ sơ thành lập công ty cổ phần (hồ sơ Đăng ký doanh nghiệp)

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh )

– Dự thảo Điều lệ công ty cổ

– Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần

– Hướng dẫn lập Giấy ủy quyền

– Hướng dẫn cung cấp các giấy tờ kèm theo:

+ Đối với thành viên là cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (bản sao chứng thực)

+ Đối với thành viên là tổ chức (doanh nghiệp): Bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức, bản sao điều lệ công ty, biên bản, quyết định về việc góp vốn thành lập công ty; Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền; Quyết định ủy quyền đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân.

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền đối với ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định

+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với ngành, nghề kinh doanh bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề.

3. Đại diện cho khách hàng tiến hành thủ tục thành lập công ty cổ phần

– Nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần tại Sở kế hoạch và đầu tư

– Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ

– Nhận kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Mã số thuế của doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

– Thông báo trên cổng thông tin điện tử quốc gia về doanh nghiệp

– Khắc dấu pháp nhân (dấu tròn), dấu chức danh

– Thông báo sử dụng con dấu

– Làm các thủ tục khác tại chi cục thuế

– Đặt in hóa đơn

– …

4. Tư vấn luật, hỗ trợ pháp lý cho khách hàng sau thành lập công ty cổ phần:

– Tư vấn về biển hiệu, thông báo báo về việc đã góp đủ vốn…

– Tư vấn về tổ chức nội bộ công ty cổ phần (lập sổ cổ đông, nội quy lao động, hợp đồng lao động…)

– Tư vấn luật sở hữu trí tuệ liên quan đến thương hiệu, logo của công ty cổ phần

– Tư vấn thủ tục in hoá đơn, các quy định pháp luật về kế toán, báo cáo tài chính năm

– Tư vấn pháp luật về thuế

– Tư vấn thương hiệu (định vị thương hiệu, phát triển thương hiệu)

– Tư vấn về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu logo, thiết kế website, đăng ký trang thông tin điện tử của doanh nghiệp…

– Cung cấp văn bản pháp luật liên quan đến ngành nghề kinh doanh của khách hàng

– Giảm từ 10% đến 20% các dịch vụ pháp lý tiếp theo

***

Chỉ sau 03 đến 05 ngày làm việc bạn đã có trong tay 1 công ty cổ phần để sẵn sàng hoạt động kinh doanh!

Tư vấn thành lập công ty liên doanh

Tư vấn thành lập công ty liên doanh

Theo Luật Đầu tư, việc Thành lập công ty liên doanh là thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời với việc thành lập công ty. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Tư vấn thành lập công ty liên doanh

Tư vấn thành lập công ty liên doanh

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới thì việc thành lập công ty liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài không còn là điều xa lạ đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Về cơ bản, thủ tục thủ tục thành lập công ty liên doanh giống như việc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Bài viết dưới đây rất hữu ích đối với các nhà đầu tư (doanh nhân) đang có ý định thành lập công ty liên doanh:

– Công ty liên doanh là gì?

– Thủ tục Thành lập Công ty Liên doanh (thủ tục thành lập doanh nghiệp liên doanh) thế nào?

– Tại sao cần sử dụng Dịch vụ thành lập công ty liên doanh?

I. Công ty liên doanh là gì?

Công ty liên doanh là công ty được hình thành trên cơ sở Hợp đồng liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Tham khảo thêm các quy định pháp luật liên quan đến Công ty liên doanh:

– Cơ cấu tổ chức Công ty liên doanh

– Cách hoạt động và điều hành Công ty liên doanh

– Mối quan hệ giữa các chức danh quản lý trong Công ty liên doanh

– Tỷ lệ vốn góp, phương thức góp vốn trong Công ty liên doanh

– Quyền và nghĩa cụ của các thành viên trong Công ty liên doanh

– Phân chia lợi nhuận, phân chia lỗ trong Công ty liên doanh

II. Thủ tục thành lập Công ty liên doanh

1. Hồ sơ thành lập Công ty liên doanh

Theo Luật Đầu tư, việc Thành lập công ty liên doanh là thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời với việc thành lập công ty. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Tài liệu thành lập thành lập công ty liên doanh bao gồm:

a. Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân:

– Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu – Bản sao chứng thực

– Chứng minh năng lực tài chính

b. Trường hợp nhà đầu tư là pháp nhân:

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty

– Giấy chứng nhận mã số thuế Công ty

– Điều lệ Công ty

– Báo cáo tài chính của Công ty trong hai năm gần nhất (nếu có)

– Quyết định của Công ty về việc đầu tư tại Việt Nam

– Quyết định về việc cửngười đại diện Công ty tại Việt Nam

– Bản sao hộ chiếu người đại diện cho Công ty tại Việt Nam

– Bản sao hộ chiếu người đại diện phần vốn góp của Công ty

– Báo cáo năng lực tài chính

Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch sang tiếng Việt

c. Giấy tờ liên quan khác

– Hợp đồng liên doanh

– Thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm địa điểm triển khai dự án

– Bản sao sổ đỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa điểm triển khai dự án

– Các giấy tờ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp (liên hệ với Công ty luật Thái An để biết thêm chi tiết)

2. Trình tự xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

– Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh

– Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp:

+ Thụ lý hồ sơ (nếu hồ sơ hợp lệ)

+ Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần)

+ Trình UBND cấp tỉnh hoặc Giám đốc Ban quản lý khu công nghiệp để phê duyệt

– Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Kết quả là Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận doanh nghiệp (Giấy chứng nhận về việc thành lập công ty liên doanh)

– Nhà đầu tư làm các thủ tục khác sau khi thành lập lập công ty liên doanh (khắc dấu, các thủ tục liên quan đến thuế…)

III. Dịch vụ thành lập công ty liên doanh tại Hãng Luật Thái An

1. Tư vấn miễn phí cho nhà đầu tư các quy định pháp luật liên quan công ty liên doanh

2. Hướng dẫn nhà đầu tư cung cấp tài liệu và hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư/Thành lập công ty liên doanh

3. Đại diện khách hàng thực hiện Thủ tục thành lập Công ty liên doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp:

– Nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đầu tư/Thành lập công ty liên doanh

– Theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp

– Hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ (nếu cần)

– Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận Thành lập công ty liên doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp

– Khắc con dấu cho Công ty liên doanh

– Tiến hành thủ tục về thuế (đăng ký mã số thuế và mã số hải quan cho Công ty liên doanh…)

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn luật và sử dụng sử dụng dịch vụ thành lập công ty liên doanh nhanh nhất, giá rẻ!

Tìm hiểu thủ tục thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Tìm hiểu thủ tục thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài.

Tìm hiểu thủ tục thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Tìm hiểu thủ tục thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Thương nhân nước ngoài muốn thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam cần hiểu biết các quy định của pháp luật: Điều kiện thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh; Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh, Thủ tục thành lập văn phòng đại diện/chi nhánh…
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài

I. Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài (thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài)

1. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

– Thương nhân được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật của nước mình

– Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi kinh doanh hợp pháp tại nước của thương nhân nước ngoài

– Các trường hợp thương nhân nước ngoài không được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:

+ Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định nêu trên

+ Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam

+ Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

+ Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội hoặc văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam, hoặc sức khoẻ của người dân cũng như huỷ hoại tài nguyên, môi trường

+ Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép

2. Hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

– Đơn đề nghị do đại diện có thẩm quyền của thương gia nước ngoài ký

– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương gia nước ngoài (đã được dịch ra tiếng Việt v à được hợp pháp hóa lãnh sự)

> Nếu tài liệu có quy định thời hạn hoạt động của thương gia nước ngoài phải còn ít nhất là 01 năm

– Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (trong năm tài chính gần nhất)

> Các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp: Phải được dịch ra tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự

– Bản sao Điều lệ đối trong trường hợp thương gia nước ngoài là các tổ chức kinh tế

– Bản sao hợp đồng thuê trụ sở

– Bản sao hộ chiếu của trưởng Văn phòng đại diện (đối với người nước ngoài) hoặc chứng minh nhân dân/hộ chiếu (đối với người Việt Nam)

* Thành phần hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài (trình tự đăng ký văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài):

– Người thực hiện thủ tục: Đại diện thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền

– Nơi nộp hồ sơ: Sở Công thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

– Thời hạn nhận kết quả:

+ Trường hợp sau khi thụ lý hồ sơ, nếu cần bổ sung, điều chỉnh hồ sơ cho hợp lệ cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho thương gia nước ngoài

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

* Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài.

II. Thủ tục thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài

1. Điều kiện thành lập chi nhánh thương nhân nước ngoài

– Thương nhân nước ngoài được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật của nước đó

– Thương nhân nước ngoài đã hoạt động không dưới 5 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp

* Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài:

– Không đáp ứng được các quy định nêu trên

– Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam

– Thương nhân nước ngoài bị thu hồi Giấy phép thành lập tại Việt Nam trong thời gian 02 năm

– Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh trật tự xã hội, hoặc văn hoá đạo đức Việt Nam hoặc sức khoẻ của người dân, hoặc huỷ hoại tài nguyên, môi trường

– Hồ sơ không hợp lệ và thương nhân nước ngoài không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép

2. Hồ sơ thành lập chi nhánh của thương gia nước ngoài

– Đơn đề nghị do đại diện có thẩm quyền của thương gia nước ngoài ký

– Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh (phải quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu Chi nhánh)

– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương gia nước ngoài

– Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương của thương gia nước ngoài trong năm tài chính gần nhất

– Tài liệu chứng minh trụ sở hợp pháp (Bản sao hợp đồng thuê trụ sở)

– Quyết định về Người đứng đầu chi nhánh của thương nhân nước ngoài

Lưu ý: Tài liệu phải dịch ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự. Đối với thời hạn hoạt động của thương gia nước ngoài (nếu có ghi trên tài liệu): Phải còn ít nhất là 3 năm

* Thành phần hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thủ tục thành lập chi nhánh thương gia nước ngoài:

– Đại diện thương gia nước ngoài hoặc người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ

– Nơi nộp hồ sơ: Bộ Thương mại

– Thẩm định: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sở Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh

– Thời hạn cấp giấy phép :

+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định xong và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Chi nhánh, đồng thời gửi bản sao Giấy phép tới UBND cấp tỉnh, Sở Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép ra thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, chỉnh sửa

+ Trường hợp không cấp phép: Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên Bộ Thương mại ra thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài và nêu rõ lý do

+ Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài.

5. Thông báo hoạt động của Chi nhánh thương nhân nước ngoài (Liên hệ với Công ty luật Thái An để được hướng dẫn)

6. Mở tài khoản:

– Chi nhánh thương nhân nước ngoài được mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ và bằng tiền đồng Việt Nam tại Ngân hàng hoạt động tại Việt Nam

– Trong trường hợp đặc biệt, Chi nhánh thương gia nước ngoài được mở tài khoản tại Ngân hàng ở nước ngoài với điều kiện đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Trong trường hợp này Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài

Những điều cần biết khi mở văn phòng đại diện

Những điều cần biết khi mở văn phòng đại diện

Khi một văn phòng đại diện được mở, cần tiến hành treo biển tại văn phòng đó. Biển hiệu cần đầy đủ những thông tin sau: tên văn phòng, địa chỉ trụ sở, cơ quan chủ quản, số điện thoại.

Những điều cần biết khi mở văn phòng đại diện

Những điều cần biết khi mở văn phòng đại diện

Việt Nam là một quốc gia thu hút rất nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài. Các tập đoàn đa quốc gia và xuyên quốc gia xuất hiện ngày càng nhiều, đồng nghĩa với việc số lượng văn phòng đại diện cũng ngày một tăng lên. Vậy khi thành lập một văn phòng đại diện tại Việt Nam cần lưu ý những thông tin gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

1. Những hoạt động chính của văn phòng đại diện
Đối với một văn phòng đại diện, những hoạt động chính bao gồm:

Không thực hiện những hoạt động với vai trò sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam mà thực hiện xúc tiến thương mại theo những quy định có trong luật.
Không sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết ngoại trừ trường hợp đặc biệt có giấy ủy quyền hợp pháp.
Giao kết hợp đồng trong các trường hợp: thuê, mua vật dụng cần thiết, thuê trụ sở, tuyển dụng…
2. Các thủ tục liên quan đến thuế
Đối với thuế thu nhập cá nhân dành cho nhân sự làm việc tại văn phòng đại diện: theo Điều 24, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, văn phòng đại diện có trách nhiệm trong việc nộp thuế từ phần thu nhập tiền công, tiền lương của nhân viên làm việc tại văn phòng.
Đối với thuế môn bài: trong trường hợp văn phòng đại diện có chức năng đại diện, tiếp thị, không có chức năng sản xuất, kinh doanh thì không phải đóng loại thuế này.
Đối với việc phát hành, sử dụng hóa đơn: do không có thu nhập từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ nên không cần phát hành, sử dụng hóa đơn.
Đối với việc nộp hồ sơ khai thuế: nếu các sắc thuế phát sinh, văn phòng đại diện phải có trách nhiệm nộp hóa đơn.
3. Thay đổi văn phòng đại diện
Khi có bất cứ sự thay đổi nào đó có liên quan đến nội dung đã được ghi trên đăng ký kinh doanh hoặc nội dung hoạt động của văn phòng đại diện thì văn phòng cần làm thủ tục thay đổi đúng theo những gì đã quy định trong luật.

4. Treo biển cho văn phòng đại diện
Khi một văn phòng đại diện được mở, cần tiến hành treo biển tại văn phòng đó. Biển hiệu cần đầy đủ những thông tin sau: tên văn phòng, địa chỉ trụ sở, cơ quan chủ quản, số điện thoại.

5. Báo cáo hoạt động của văn phòng đại diện
Mỗi năm, văn phòng đại diện đều phải gửi công văn báo cáo hoạt động về sở Công thương trước ngày 30/01. Đồng thời, văn phòng đại diện cũng có trách nhiệm giải trình khi có bất cứ cơ quan nào có thẩm quyền yêu cầu.

6. Người đứng đầu văn phòng đại diện
Đây là người có trách nhiệm về hoạt động của văn phòng trong phạm vi đã được ủy quyền. Người này có thể mang quốc tịch nước ngoài hoặc là người Việt Nam.

Trên đây là một số thông tin cơ bản cần nắm vững khi thành lập văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn cần sự giúp đỡ. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.

Tìm hiểu về dịch vụ thành lập văn phòng đại diện

Tìm hiểu về dịch vụ thành lập văn phòng đại diện

Hiện nay, dịch vụ thành lập công ty được phát triển mạnh với độ nhanh chóng và chính xác ngày càng cao. Theo thông thường thì trong 3 ngày làm việc, dịch vụ thành lập công ty đã được hoàn thành hầu hết trừ các trường hợp bất khả kháng như hồ sơ chưa hợp lệ phải chờ bổ sung và chỉnh sửa; ngày nộp hồ sơ vào thứ bảy, chủ nhật

Tìm hiểu về dịch vụ thành lập văn phòng đại diện

Tìm hiểu về dịch vụ thành lập văn phòng đại diện

Các dịch vụ thành lập công ty trọn gói giúp khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về các thủ tục pháp lý khi thành lập văn phòng đại diện.
Thành lập văn phòng đại diện từ lâu đã là mối lo không chỉ của mình doanh nghiệp lớn mà còn là của cả những doanh nghiệp nhỏ do trong quá trình thành lập luôn phát sinh những mối lo về mặt pháp lý. Trước những mối lo đó đã hình thành nên các dịch vụ thành lập công ty trọn gói để giúp khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về các thủ tục pháp lý khi thành lập văn phòng đại diện. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về dịch vụ thành lập văn phòng đại diện.

Tư vấn thành lập công ty
Chúng ta sẽ được tư vấn lựa chọn những loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp: được cố vấn về ưu, nhược điểm của từng loại hình; loại hình đó có phù hợp với loại hình công ty, phù hợp với khả năng tài chính, ngành nghề và mong muốn của doanh nghiệp hay không. Bên cạnh đó bên làm dịch vụ sẽ tư vấn đặt tên cho công ty sao cho tên công ty đặc biệt, dễ nhớ, không trùng, không gây nhầm lẫn và phù hợp với định hướng kinh doanh của công ty và quan trọng hơn cả là tuân theo đúng yêu cầu của pháp luật. Các trường hợp không được sử dụng làm trụ sở chính công ty cũng sẽ được tư vấn về việc chọn địa chỉ chính. Các ngành nghề cần vốn pháp định, thủ tục góp vốn và các quy định khác của pháp luật về góp vốn… cũng sẽ được luật sư của công ty dịch vụ giải thích một cách chi tiết, dễ hiểu nhất cho doanh nghiệp. Ngoài ra, việc chọn người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ được tư vấn sao cho phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.
Thời gian và chi phí thành lập công ty
Hiện nay, dịch vụ thành lập công ty được phát triển mạnh với độ nhanh chóng và chính xác ngày càng cao. Theo thông thường thì trong 3 ngày làm việc, dịch vụ thành lập công ty đã được hoàn thành hầu hết trừ các trường hợp bất khả kháng như hồ sơ chưa hợp lệ phải chờ bổ sung và chỉnh sửa; ngày nộp hồ sơ vào thứ bảy, chủ nhật… Phí dịch vụ thành lập công ty sẽ bao gồm: phí luật sư (chuyên viên) thực hiện thủ tục thành lập công ty và phí nhà nước (các khoản phí thành lập theo quy định của pháp luật, cùng với chi phí làm con dấu và đăng bố cáo cho công ty). Các công ty làm dịch vụ thành lập công ty uy tín hiện nay đều cam kết cung cấp dịch vụ thành lập công ty uy tín và chi phí hợp lý nhất để làm hài lòng tất cả các khách hàng kể cả khách hàng khó tính nhất.

Tìm hiểu quy trình thành lập công ty

Tìm hiểu quy trình thành lập công ty

Nộp công văn đặt in hóa đơn GTGT lên cơ quan thuế, chờ cơ quan thuế phản hồi chấp thuận đặt in hóa đơn, doanh nghiệp tiến hành đặt in hóa đơn GTGT và nộp thông báo phát hành hóa đơn + hóa đơn mẫu ( liên 2) trên mạng tổng cục thuế

Tìm hiểu quy trình thành lập công ty

Tìm hiểu quy trình thành lập công ty

Bạn đang muốn thành lập công ty để bắt đầu khởi nghiệp? Bạn đang mơ hồ về các bước quy trình, thủ tục thành lập công ty ( trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, 2 thành viên, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân). Bạn chưa biết muốn mở công ty/ doanh nghiệp ( tnhh 1 thành viên/ 2 thành viên, cổ phần, tư nhân) mới cần phải làm những gì? Bắt đầu từ đâu?

Tư Vấn chúng tôi với bề dày nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty, thành lập chi nhánh, VPDD, thay doi giay phep kinh doanh, giai the cong ty và dịch vụ kế toán, BHXH, BHYT… Chúng tôi xin tư vấn cho quý khách các quy trình, thủ tục thành lập doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập công ty

1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp:

Một trong những vướng mắc của các nhà khởi nghiệp chính là thanh lap cong ty, doanh nghiep của mình theo loại hình nào. Loại hình doanh nghiệp rất quan trọng, không những nó phân định quyền lợi, nghĩa vụ của các chủ sở hữu mà còn mang lại ảnh hưởng lâu dài đến hướng đi và tầm nhìn của công ty.
Có 4 yếu tố chính bạn cần cân nhắc trước khi tiến hành thu tuc thanh lap cong ty, bạn nên xem xét lựa chọn loại hình của tổ chức sao cho phù hợp với mô hình kinh doanh gồm: Thuế, trách nhiệm cá nhân, khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới và kỳ vọng của nhà đầu tư. Hiện nay, có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến bạn có thể lựa chọn: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty TNHH 1 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Bạn có thể tìm hiểu chi tiết ưu nhược điểm của của các loại hình doanh nghiệp tại đây. Hoặc liên lạc với Tư Vấn chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

2. Chuẩn bị bản sao y công chứng CMND hoặc hộ chiếu của các thành viên ( đối với loại hình công ty TNHH), các cổ đông ( đối với loại hình công ty cổ phần).

Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.

Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên, cổ đông của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp.

3. Lựa chọn đặt tên công ty: Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và Tên riêng. tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm

Tên công ty không được trùng lắp hoàn toàn với các công ty đã thành thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc) được quy định tại Điều 42 của Luật doanh nghiệp 2014. Để xác định tên công ty mình dự kiến đặt có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào vào “dangkykinhdoanh.gov.vn” để kiểm tra.

4. Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty.

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

5. Xác định ngành nghề kinh doanh mà công ty dự kiến kinh doanh.

Bạn cần tìm hiểu xem ngành nghề kinh doanh có cần điều kiện hay không (điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…)

6. Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh.

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng sau này như sau:

• Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm;

• Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm.

7. Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

Bước 2: Tiến hành thủ tục soạn và nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những thông tin cần thiết chúng ta tiến hành soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty và nộp lên sở KH & ĐT.

1. Soạn thảo hồ sơ thủ tục thành lập công ty.

Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị bao gồm:

• Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (1 bản);
• Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản);
• Danh sách cổ đông, thành viên sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông, thành viên và đại diện pháp luật (theo mẫu qui định) (1bản);
• Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, các thành viên, người đại diện theo pháp luật;
+ Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1bản);
+ Nếu thành viên góp vốn là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (mỗi loại 1 bản);
• Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu (1 bản);
• Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (1 bản);
• Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản);

2. Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010).

Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 – Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công bố thông tin thành lập mới doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia.

Bước 3: Thủ tục khắc và phát hành mẫu dấu pháp nhân

1. Cung cấp bản sao y công chứng giấy phép kinh doanh đến cơ sở có chức năng khắc dấu để tiến hành khắc mẫu dẫu pháp nhân.

2. Làm thủ tục thông báo mẫu dấu cho công ty lên sở KH&ĐT

Bước 4: Các thủ tục sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp (Tư nhân, tnhh, cổ phần…)

Theo quy định của pháp luật, sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tại sở KH&ĐT cần thực hiện các công việc sau:

1. Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở chính của doanh nghiệp;

2. Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với chi cục thuế quận, huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

3. Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử;

4. Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài;

5. Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính) lên chi cục thuế;

6. Nộp mẫu đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định lên chi cục thuế;

7. Nộp công văn đặt in hóa đơn GTGT lên cơ quan thuế, chờ cơ quan thuế phản hồi chấp thuận đặt in hóa đơn, doanh nghiệp tiến hành đặt in hóa đơn GTGT và nộp thông báo phát hành hóa đơn + hóa đơn mẫu ( liên 2) trên mạng tổng cục thuế (nhantokhai.gdt.gov.vn) 05 ngày trước khi sử dụng;

8. Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở công ty.

Trên đây là toàn bộ quy trình, thủ tục để thành lập công ty, doanh nghiệp mới nhất hiện nay. Giúp bạn biết muốn thành lập công ty ( tnhh, cổ phần, tư nhân) cần phải làm những gì .

Kết quả nhận được sau khi hoàn tất các bước thủ tục thành lập doanh nghiệp

• Giấy phép đăng ký kinh doanh + Mã số thuế doanh nghiệp;

• Con dấu pháp nhân doanh nghiệp;

• Điều lệ công ty ( Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận vốn góp, sổ đăng ký thành viên, đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty);

• Hoá đơn GTGT;

• Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in;

• Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&ĐT;

• Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định;

• Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế;

• Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ;

• Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử;

• Thông báo phát hành hóa đơn;

• Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số ;

• Hóa đơn GTGT TOKEN;

• TOKEN kê khai thuế qua mạng;

Trên đây là toàn bộ các tài liệu và hồ sơ để một công ty hoạt động đúng pháp luật và tránh những rủi ro cho doanh nghiệp về sau. Các tài liệu này bạn phải lưu tại trụ sở công ty.

>>> Xem ngay dịch vụ thành lập công ty trọn gói giá rẻ uy tín tại Tư Vấn chúng tôi với nhiều ưu đãi hấp dẫn như:

• Miễn phí báo cáo thuế 3 thánh đầu tiên ( Giúp cho doanh nghiệp ổn định bước đầu);

• Cung cấp biểu mẫu, hợp đồng, văn bản pháp luật thuế, kế toán, lao động theo yêu cầu;

• Tư vấn về luật thuế, kế toán, bảo hiểm… trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Sổ sách kế toán hàng năm khi công ty đi vào hoạt động

Quy định thời hạn nộp tờ khai thuế lên cơ quan thuế khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

• Tờ khai thuế GTGT và tiền thuế GTGT phát sinh phải nộp( nếu có) + báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Quý 1: Hạn chót vào ngày 30/04;

Quý 2: Hạn chót vào ngày 30/07;

Quý 3: Hạn chót vào ngày 30/10;

Quý 4: Hạn chót vào ngày 30/01 năm sau;

• Tiền thuế TNDN doanh nghiệp tạm tính để nộp không phải lập tờ khai.

Quý 1: Hạn chót vào ngày 30/04;

Quý 2: Hạn chót vào ngày 30/07;

Quý 3: Hạn chót vào ngày 30/10;

Quý 4: Hạn chót vào ngày 30/01 năm sau.

Quyết toán năm( Báo cáo tài chính): Hạn chót ngày 30/03 năm sau.